QUÀ TẶNG CỦA CÔ TRỊNH THỊ KIM LOAN

Đề thi thử Đại học môn Hóa và đáp án

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THPT Phan Châu Trinh Đà Nẵng
Người gửi: Tôn Nữ Bích Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:38' 19-02-2012
Dung lượng: 223.0 KB
Số lượt tải: 854
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD-ĐT TP. ĐÀ NẴNG
Tr. THPT PHAN CHÂU TRINH

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010- LẦN 2
Môn: HÓA HỌC_ Khối A, B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

 Đề thi này gồm có 05 trang MÃ SỐ ĐỀ: 209
Học sinh dùng bút chì tô kín vào vòng tròn có chữ cái tương ứng với lựa chọn đúng trong giấy làm bài

Câu 1: Một bình kín chứa 10 L N2 và 10 L H2 ở 0o C, 10atm. Sau phản ứng đưa nhiệt độ về 0o C, thì áp suất trong bình sau phản ứng là 9 atm. Phần trăm thể tích của N2 và H2 sau phản ứng lần lượt là:
A. 50,0% và 38,9% B. 35,0% và 45,0% C. 38,9% và 50,0% D. 45,0% và 35,0%
Câu 2: Cho 10,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Na và K vào 100 mL dung dịch AlCl3 1M. Sau khi kết thúc phản ứng không thu được kết tủa. Khối lượng K tối đa có trong hỗn hợp là
A. 1,95 gam B. 7,8 gam C. 0,975 gam D. 3,9 gam
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch nước vôi trong (dư), thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,48 g và có 7 g kết tủa tạo ra. Công thức phân tử của A là
A. C6H12. B. C6H14. C. C7H14. D. C7H16.
Câu 4: Cho FeS dư vào 400 mL dung dịch HNO3 0,1M, người ta thu được sản phẩm khử duy nhất là NO. Thể tích khí NO sinh ra (ở đktc) là
A. 0,672 L B. 0,896 L C. 0,6272 L D. 1,120 L
Câu 5: Cho 0,1 mol một este X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ đều đơn chức và 6,2 g một ancol Y. Y là
A. etilenglicol. B. propan-1,3-điol.
C. butan-1-ol. D. propan-1-ol hay propan-2-ol.
Câu 6: Rifominh là quá trình
A. dùng xúc tác và nhiệt độ để làm biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon.
B. chưng cất phân đoạn để tách hiđrocacbon có nhiệt độ sôi khác nhau ra khỏi nhau.
C. tinh chế các hiđrocacbon trước khi đưa ra sử dụng.
D. chuyển hidrocacbon mạch dài thành những hidrocacbon mạch ngắn hơn.
Câu 7: Cho 19,3 gam hỗn hợp Fe và kim loại R (hoá trị không đổi) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,65 mol H2. Nếu cho cùng lượng hỗn hợp trên vào dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 1,5 mol NO2. Kim loại R là
A. Mg B. Zn C. Ni D. Al
Câu 8: Đốt cháy hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn Y gồm 4 oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Khối lượng hỗn hợp X là
A. 31,3g B. 28,1g C. 21,7g D. 24,9g
Câu 9: Dãy gồm các chất dễ tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt là
A. đimetylamin, glyxin, anbumin. B. etylamin, alanin, axit glutamic.
C. đimetylamin, anilin, glyxin. D. etylamin, 2,4,6-tribromanilin, alanin.
Câu 10: Phản ứng nào sau đây không đúng ?
A. Fe3O4 + 8HI ( FeI2 + 2FeI3 + 4H2O
B. Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S + SO2 + H2O
C. 6FeCl2 + 3Br2 → 4FeCl3 + 2FeBr3
D. CaC2 + 2HCl ( CaCl2 + C2H2
Câu 11: Axit hữu cơ X đơn chức chứa 55,814% khối lượng cacbon; 6,977% khối lượng hiđro; 37,209% khối lượng oxi. Kết luận nào sau đây đúng ?
A. X có công thức phân tử C4H8O2 và 4 đồng phân cấu tạo chức axit.
B. X có công thức phân tử là C4H6O2 và 4 đồng phân cấu tạo chức axit.
C. X có công thức phân tử C4H6O2 và 3 đồng phân cấu tạo chức axit.
D. X có công thức phân tử C4H8O2 và 3 đồng phân cấu tạo chức axit.
Câu 12: Đun nóng este E với
 
Gửi ý kiến